Các cá nhân và tổ chức được vinh danh

Đội bơi lội đại học năm 1991

Vào đầu những năm 1990, Đội bơi lội và nhảy cầu Minnetonka là một đối thủ đáng gờm. Đội đã vô địch Giải vô địch bang vào năm 1990 và tiếp tục giành chức vô địch vào các năm 1991, 1992, 1993, 1996 và 1997.

Trong suốt những năm qua, đội bóng năm 1991 chính là đội đã giúp đội bóng này trở nên nổi tiếng.

Dưới sự dẫn dắt của các huấn luyện viên Tim Daly, Tim Hullsiek và Crissy Curry, đội đã bất bại trong các trận đấu đối kháng và giành chiến thắng tại hầu hết các giải đấu mời trong năm đó. Trên hành trình đó, đội đã liên tục thiết lập các kỷ lục giải đấu, kỷ lục bể bơi và kỷ lục trường.

Tại Giải Vô địch Bang, đội đã giành chiến thắng với 282 điểm. Đội về nhì (Apple Valley) thậm chí còn không thể sánh kịp với số điểm chỉ 214. Trong số 12 nội dung thi đấu tại giải bang, Minnetonka đã giành chiến thắng ở 7 nội dung - Tiếp sức hỗn hợp 200m, 200m tự do, 200m hỗn hợp cá nhân, 50m tự do, Nhảy cầu 1 mét, 100 mét bơi bướm, 100 mét tự do, 500 mét tự do, Tiếp sức 200 mét tự do, 100 mét bơi ngửa, 100 mét bơi ếch và Tiếp sức 400 mét tự do.

Đội cũng đã thiết lập năm kỷ lục cấp bang và một kỷ lục quốc gia tại Giải Vô địch Bang: nội dung 500m tự do do Jeff Dragsten thực hiện (4:31.37); nội dung 100m ếch do Aaron Shapley thực hiện (57.01); nội dung tiếp sức 400m tự do do Scott Gagner, Brad Grabham, Thayer Thompson và Jeff Dragsten thực hiện (3:07.12); 50 mét tự do do Scott Gagner thực hiện (20.85); và nội dung 200 mét hỗn hợp do Jeff Dragsten, Aaron Shapley, Brad Grabham và Scott Gagner thực hiện – đây cũng là kỷ lục quốc gia (1:33.31).

Ngoài ra, Đội bơi lội và nhảy cầu nam năm 1991 còn lập được nhiều kỷ lục khác trong năm đó:

  • Có 9 kỷ lục bể bơi được thiết lập: 200m tự do (1:46.27), 200m hỗn hợp cá nhân (2:01.90), 50m tự do (21.51), 100m tự do (46.99), 500m tự do (4:41.18), 200m tiếp sức tự do (1:30.88), 100m ngửa (54.08), 100 mét bơi ếch (59.97), 400 mét tiếp sức tự do (3:16.84)
  • Mười kỷ lục trường đã được thiết lập: Tiếp sức hỗn hợp 200 m (1:33.31), 200 m tự do (1:42.04), 200 m hỗn hợp cá nhân (1:54.44), 50 m tự do (20.85), 100 mét tự do (45.83), 500 mét tự do (4:31.37), 200 mét tiếp sức tự do (1:29.19), 100 mét ngửa (52.93), 100 mét ếch (57.01), 400 mét tiếp sức tự do (3:07.12)
  • Bảy kỷ lục nội bộ: Tiếp sức hỗn hợp 200 m (1:37.69), Bơi hỗn hợp cá nhân 200 m (1:57.86), 50m tự do (21.23), 100m tự do (47.13), 200m tiếp sức tự do (1:29.19), 100m ếch (58.54), 400m tiếp sức tự do (3:12.28)

Các thành viên của đội bơi lội và nhảy cầu cấp trường bao gồm Aaron Shapley, Andy Johnson, Bob Rivers, Brad Grabham (đồng đội trưởng), Chris Holmquist, Cubby Campbell, Dan Swanson, Gus Zinn, Jeff Dragsten, Josh Smith, Lyle Peterson, Max Zinn, Nate Reader, Scott Gagner, Sean Krueger, Thayer Thompson và TJ Reutiman (đồng đội trưởng).

"Đội bóng gồm một nhóm các chàng trai rất gắn bó, họ dành rất nhiều thời gian rảnh rỗi cũng như thời gian tập luyện bên nhau," Brad Grabham giải thích. "Ban huấn luyện cũng là những người giỏi nhất trong toàn bang."


Đọc thêm

John Peterson

Inducted into the Faculty Hall of Fame on September 27, 2025.

David Stearns

Được vinh danh vào Đại sảnh Danh vọng của Khoa vào ngày 28 tháng 9 năm 2024.

Ernie Gulner

Được vinh danh vào Đại sảnh Danh vọng của Khoa vào ngày 28 tháng 9 năm 2024.

David Gartner

Được vinh danh vào Đại sảnh Danh vọng của Khoa vào ngày 23 tháng 9 năm 2023.