Yêu cầu tốt nghiệp
|
Khóa học |
Số tín chỉ bắt buộc |
| Tiếng Anh | 4 |
| Khoa học Xã hội** | 3.5 |
| Toán học** | 3 |
| Khoa học** | 3 |
| Giáo dục Thể chất** | 1 |
| Sức khỏe** | .5 (Tích hợp) |
| Môn tự chọn |
6.5 |
| Nghệ thuật | 1 |
|
Tổng số tín chỉ cần thiết để nhận bằng tốt nghiệp |
22.5 |
Môn học trong học kỳ = 0,5 tín chỉ
**Ghi chú:
- Khoa học Xã hội: Phải hoàn thành 3 tín chỉ theo chương trình từ lớp 9 đến lớp 11; 0,5 tín chỉ phải được tích lũy thông qua khóa học “Nghiên cứu Toàn cầu/Kinh tế” (G) ở lớp 12 hoặc một
- khóa học AP hoặc IB tự chọn. Học sinh có thể học thêm môn Tâm lý học G hoặc Xã hội học G bên cạnh môn 3.5, nhưng các môn này sẽ không được tính vào yêu cầu tốt nghiệp về môn Khoa học Xã hội.
- Toán học: Học sinh phải hoàn thành môn Đại số nâng cao hoặc môn tương đương hoặc có trình độ cao hơn, như một phần của yêu cầu 3 tín chỉ. (xem mục “Toán học” tại
- (trang 58)
- Khoa học: Phải có một tín chỉ môn Sinh học và một tín chỉ môn Hóa học hoặc Vật lý.
- Giáo dục Thể chất: Học sinh theo học đầy đủ các môn học trong cả bốn năm có thể được miễn 0,5 tín chỉ môn Giáo dục Thể chất (xem mục “Giáo dục Thể chất” ở trang 71)
- Giáo dục sức khỏe được lồng ghép vào chương trình đào tạo trong suốt bốn năm học của sinh viên. Việc hoàn thành thành công toàn bộ chương trình giáo dục sức khỏe kéo dài bốn năm
- Chương trình này là môn học bắt buộc để tốt nghiệp (xem mục “Sức khỏe” ở trang 46). Học sinh không cần đăng ký môn Sức khỏe; tất cả học sinh đều được đăng ký vào môn này.
