Chính sách 703 - Số dư quỹ

I. MỤC ĐÍCH

Mục đích của chính sách này là đảm bảo sự ổn định tài chính của Quận, cung cấp cơ sở vững chắc để biện minh cho việc tiếp tục duy trì xếp hạng tài chính mạnh mẽ và cung cấp khoản dự trữ cho phép Quận xử lý các khoản chi ngân sách không lường trước được.

II. TUYÊN BỐ CHÍNH SÁCH CHUNG

Để đảm bảo sức mạnh và sự ổn định tài chính của Quận, Hội đồng sẽ nỗ lực duy trì số dư quỹ chưa phân bổ ít nhất sáu phần trăm (6%) ngân sách chi tiêu của Quỹ Hoạt động Chung của Quận, bao gồm Quỹ Hoạt động Chung, Quỹ Vận tải và Quỹ Hoạt động.

Các khoản tiền sau đây bị loại trừ khỏi tính toán vì chúng là các khoản tiền bị hạn chế hoặc các khoản tiền dựa trên dự án và do đó được quản lý để có số dư cuối kỳ bằng 0 hoặc dương nhẹ hàng năm:

Quỹ 02 Quỹ Dịch vụ Dinh dưỡng
Quỹ 04 Quỹ Dịch vụ Cộng đồng
Quỹ 05 Vốn hoạt động và phí thuê
Quỹ 07 Quỹ trả nợ
Quỹ ủy thác 09
Quỹ 12 Quỹ trang thiết bị thể thao
Quỹ 20 Quỹ Tự Bảo hiểm
Quỹ 25 Quỹ tín thác phúc lợi sau khi nghỉ hưu khác
Quỹ 40 Trung tâm Nghệ thuật
Quỹ 41 Quỹ Vận hành Mái vòm
Quỹ 42 Quỹ Thể thao dưới nước
Quỹ 43 Quỹ hoạt động Trung tâm Pagel
Quỹ 46 Quỹ Bảo trì Cơ sở Vật chất Dài hạn
Quỹ 47 Các phúc lợi khác sau khi nghỉ hưu - Quỹ trả nợ
Quỹ xây dựng số 56
Quỹ 66 Quỹ Dự án Vốn
 

III. ĐỊNH NGHĨA

  1. Các hạng mục số dư quỹ theo yêu cầu của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Chính phủ (GASB) 54:
     
    1. Số dư quỹ không thể chi tiêu – các khoản tiền không thể chi tiêu do các lý do như hàng tồn kho và các khoản trả trước.
       
    2. Số dư quỹ hạn chế – số tiền chỉ được chi tiêu cho các mục đích cụ thể được quy định trong hiến pháp, các nhà cung cấp nguồn lực bên ngoài hoặc thông qua luật pháp cho phép.
       
    3. Số dư quỹ cam kết – số tiền được cam kết cho các mục đích cụ thể theo quyết định chính thức của hội đồng nhà trường.
       
    4. Số dư quỹ được phân bổ – các khoản tiền được ban quản lý phân bổ cho một mục đích cụ thể nhưng không bị hạn chế hoặc cam kết.
       
    5. Số dư quỹ chưa phân bổ – số tiền có sẵn để đáp ứng chi tiêu của năm hiện tại và các năm tiếp theo. Đây là các nguồn lực không bị hạn chế và chưa được cam kết hoặc phân bổ.
       
  2. Nợ trái phiếu – Hình thức tài trợ cung cấp kinh phí cho việc cải thiện cơ sở vật chất. Phải được cử tri chấp thuận.
     
  3. Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu – Cơ quan độc lập (ví dụ: Moody's hoặc Standard & Poor's) cung cấp xếp hạng tài chính của Quận.
     
  4. Ngân sách nhà nước – Ngân sách nhà nước là một trong những thành phần của công thức tài trợ giáo dục công lập do cơ quan lập pháp quy định. Thành phần chính khác là thuế bất động sản.

IV. YÊU CẦU

  1. Số dư được phân bổ sẽ do Giám đốc Sở Giáo dục và/hoặc Giám đốc Điều hành Tài chính và Vận hành quyết định, theo ủy quyền của Hội đồng quản trị.
     
  2. Khi số dư quỹ chưa phân bổ trong ngân sách Quỹ Hoạt động Chung đạt gần sáu phần trăm (6%) tổng chi tiêu dự kiến, Quận sẽ thực hiện các biện pháp kiểm soát ngân sách khác, miễn là không ảnh hưởng xấu đến việc cung cấp các chương trình giảng dạy.
     
  3. Khi số dư quỹ chưa phân bổ của Quỹ Hoạt động Chung dự kiến ​​giảm xuống dưới sáu phần trăm (6%) tổng chi tiêu ngân sách của Quỹ Chung, Quận sẽ tiến hành một hoặc nhiều biện pháp sau đây để đảm bảo rằng số dư chưa phân bổ của Quỹ Hoạt động Chung vào cuối năm tài chính của năm đó không giảm xuống dưới sáu phần trăm (6%).
     
    1. Giảm chi phí thông qua việc thực hiện các biện pháp kiềm chế chi phí.
       
    2. Tìm kiếm các cơ hội để tăng doanh thu. Cân nhắc tăng phí khi cần thiết. Nghiên cứu các phương án để tăng số lượng học viên.
       
    3. Nếu luật tiểu bang cho phép, hãy yêu cầu cử tri đóng góp thêm nguồn thu thông qua việc tăng ngân sách hoạt động trong cuộc trưng cầu dân ý hoặc các phương án tài chính khác.
       
    4. Sự kết hợp của các phương án trên.
       
  4. Chính sách Số dư Quỹ cũng sẽ được áp dụng riêng cho việc quản lý Quỹ Dịch vụ Dinh dưỡng Minnetonka và Quỹ Giáo dục Cộng đồng Minnetonka. Cả hai quỹ này sẽ duy trì số dư quỹ chưa phân bổ riêng của mình ở mức sáu phần trăm (6%) chi tiêu ngân sách, tách biệt với số dư quỹ chưa phân bổ của Quỹ Hoạt động Chung.
Được thông qua : Tháng 8 năm 1987
Sửa đổi lần cuối : Tháng 9 năm 1997
Sửa đổi lần cuối : Tháng 8 năm 1999
Sửa đổi lần cuối : Tháng 2 năm 2003
Đã sửa đổi : Tháng 9 năm 2011
Đã sửa đổi : Tháng 1 năm 2013
Đã xem xét lại : ngày 22 tháng 1 năm 2026
Đã phê duyệt : ngày 5 tháng 2 năm 2026